CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ KẾ TOÁN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH CÓ DOANH THU NĂM TRÊN 50 TỶ ĐỒNG
1. Thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu.
2. Thuế TNCN phải nộp = Thuế suất 20% x Thu nhập tính thuế
Doanh thu – Chi phí).
Lưu ý: HKD thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.
3. Kỳ kê khai, thời hạn kê khai:
– Khai thuế GTGT và khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
– Riêng kỳ tính thuế tháng 01, 02, 03/2026 chậm nhất là ngày 20/4/2026.
– Hàng tồn kho tại 31/12/2025: Lập Bảng kê theo Mẫu số 01/BK-HTK và gửi CQT chậm nhất ngày 20/4/2026.
4. Đối với các loại thuế khác (TTĐB, TN, BVMT) thì kê khai, nộp thuế cùng với kỳ khai thuế GTGT.
5. Địa điểm khai thuế, nộp thuế:
– Nộp tờ khại tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của HKD (địa điểm trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/tờ khai đăng ký thuế).
– Nộp thuế theo từng địa điểm; riêng thuế TNCN nộp tại trụ sở chính.
6. Quyết toán thuế TNCN:
– Thực hiện quyết toán thuế TNCN theo Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT.
– Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo.
7. Hóa đơn điện tử: Bắt buộc sử dụng sử dụng.
8. Sổ sách kế toán:
– Sử dụng các sổ kế toán sau:
+ Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD).
+ Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD).
+ Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD).
+ Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD).
– Trường hợp kinh doanh hoạt động chịu thuế TTĐB, tài nguyên, bảo vệ môi trường thì sử dụng thêm Sổ theo dõi nghĩa vụ khác (Mẫu số S3a-HKD).
9. Tài khoản ngân hàng:
– Thực hiện thông báo cho cơ quan thuế tất cả tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-STK
– Hạn nộp: Nộp cùng Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026. Đối với HKD mới ra kinh doanh, nộp cùng Tờ khai thuế đầu tiên của năm.